Giao hàng trong ngày tại Phuket

Giỏ hàng của bạn

Giỏ hàng của bạn đang trống

Bắt đầu duyệt

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng trên €500.

Tạm tính€0
Tiến hành thanh toán
Chuyển hóaThuốc được phê duyệt

Lemon Bottle

Nghiên cứu đã công bố và cơ sở bằng chứng

Tiêm tiêu mỡ được nghiên cứu chủ yếu dưới dạng deoxycholic acid (ATX-101), một muối mật tổng hợp được phê duyệt để giảm mỡ dưới cằm dựa trên hai thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 (REFINE-1 và REFINE-2), và dưới dạng các công thức pha chế phosphatidylcholine/sodium deoxycholate, vốn chưa bao giờ được phê duyệt cho mục đích sử dụng này. Nghiên cứu tiền lâm sàng chỉ ra rằng thành phần deoxycholate, hoạt động như một chất tẩy rửa phá vỡ màng tế bào, là tác nhân tiêu mỏ adipocyte chính thay vì phosphatidylcholine. Hồ sơ tác dụng phụ được báo cáo bao gồm sưng và cứng tại vị trí tiêm, liệt dây thần kinh nhánh hàm dưới, loét da và hoại tử, xơ hóa, và nhiễm trùng sau thủ thuật, với dữ liệu động vật ghi nhận tổn thương dây thần kinh tủy hủy sau tiếp xúc trong bó sợi thần kinh. Sản phẩm mang nhãn hiệu được bán dưới tên 'Lemon Bottle' không được xác định trong bất kỳ nghiên cứu lâm sàng hoặc cơ chế nào được bình duyệt ngang hàng, do đó bằng chứng mô tả ở đây liên quan đến deoxycholic acid và phosphatidylcholine/deoxycholate chứ không phải đến công thức cụ thể đó.

Các nghiên cứu được trích dẫn
17
Xuất bản từ 2023 trở đi
10
Bài báo mới nhất
2026
Xem xét lần cuối
thg 8 2026

Các chủ đề lặp lại trong tài liệu

  • Deoxycholic acid (ATX-101) là dạng tiêm được phê duyệt để giảm mỡ dưới cằm, được hỗ trợ bởi hai thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược pha 3
  • Sodium deoxycholate là chất tẩy rửa không chọn lọc gây ly giải màng tế bào mỡ
  • Liệt dây thần kinh nhánh hàm dưới, khó nuốt, loét da và hoại tử là các tác dụng phụ nghiêm trọng tái phát
  • Tiêm tiêu mỡ phosphatidylcholine/deoxycholate pha chế và mối liên quan với xơ hóa, u hạt, hóa xương lạc chỗ và nhiễm trùng không điển hình
  • Ứng dụng ngoài vùng dưới cằm và sử dụng ngoài chỉ định trên cơ thể được hỗ trợ chủ yếu bởi các nghiên cứu nhỏ, không ngẫu nhiên
  • Sự vắng mặt của sản phẩm tiêu mỡ mang nhãn hiệu 'Lemon Bottle' trong tài liệu khoa học được bình duyệt ngang hàng và lập chỉ mục
Bằng chứng

17 nghiên cứu đã công bố.

Sắp xếp theo độ mạnh của thiết kế nghiên cứu, sau đó theo thời gian gần đây. Mỗi mục đều liên kết đến bản ghi nguồn để có thể kiểm tra kết quả với bài báo thay vì tin theo lời chúng tôi.

  1. 01Đánh giá hệ thống2025

    A Systematic Review of Injectable Lipolytic agents for Non-Submental Fat Reduction

    Carrion K, Salingaros S, Bernal C, Barger BT, Lipman KJ, et al. · Plastic and Reconstructive Surgery · tổng quan có hệ thống về 25 nghiên cứu, 3178 bệnh nhân, deoxycholic acid và phosphatidylcholine tại các vị trí ngoài dưới cằm

    Giảm mỡ khu trú được báo cáo trong 93,75% các nghiên cứu được đưa vào, với các tác dụng phụ được mô tả là nói chung nhẹ và thoáng qua và sự hài lòng dao động từ 57,1% đến 86%. Các tác giả lưu ý các quy trình không đồng nhất và kêu gọi các thử nghiệm có đối chứng thêm để tiêu chuẩn hóa điều trị.

  2. 02Đánh giá hệ thống2024

    Management of Serious Adverse Events Following Deoxycholic Acid Injection for Submental and Jowl Fat Reduction: A Systematic Review and Management Recommendations

    Shridharani SM, Kennedy ML · Aesthetic Surgery Journal Open Forum · tổng quan có hệ thống về các tác dụng phụ nghiêm trọng được báo cáo sau tiêm deoxycholic acid

    Bài tổng quan lập danh mục các tác dụng phụ nghiêm trọng được báo cáo sau điều trị ATX-101 ở vùng dưới cằm và má và đưa ra các phương pháp xử trí cho từng trường hợp. Các yếu tố góp phần được xác định bao gồm đặt trong da thay vì dưới da và đánh giá độ dày lớp mỡ không đầy đủ.

  3. 03Lâm sàng trên người2026

    Injection lipolysis-induced abdominal fibrosis mimicking desmoid fibromatosis

    Gkogkolou P, Arns B, Ziaja ZF, Drusenheimer J, Jasker P · Journal der Deutschen Dermatologischen Gesellschaft · báo cáo ca bệnh đơn lẻ có mô bệnh học sau tiêm tiêu mỡ vùng bụng

    Xơ hóa vùng bụng phát triển sau tiêm tiêu mỡ được báo cáo là về mặt lâm sàng và hình ảnh học giống u xơ desmoid. Kiểm tra mô bệnh học là cần thiết để xác định bản chất phản ứng của tổn thương.

  4. 04Lâm sàng trên người2026

    Heterotopic ossification of the masseter muscle following injection lipolysis: A case report and review

    Gaessler J, Partenheimer P, Gronewold M, Sabau R, Lentge F, et al. · Journal of Cranio-Maxillo-Facial Surgery · báo cáo ca bệnh đơn lẻ, phụ nữ 35 tuổi sau tiêm tiêu mỡ đường viền hàm

    Chứng co thắt hàm nghiêm trọng và đau đã phát triển sau tiêm tiêu mỡ vùng đường viền hàm, với hình ảnh cho thấy khối rắn trong cơ nhai phải và mô bệnh học xác nhận hiện tượng tạo xương ngoài vị trí. Phẫu thuật cắt bỏ đã được yêu cầu.

  5. 05Lâm sàng trên người2026

    Nocardia farcinica infection after facial lipolysis injection in an immunocompetent patient

    Xu W, Su F, Ji Y, Chen M, Hong X, Zhuo B, Ge Y · Journal of Infection in Developing Countries · báo cáo ca đơn lẻ, người trưởng thành có hệ miễn dịch bình thường sau tiêm dung dịch tiêu mỡ vùng mặt

    Nhiễm trùng Nocardia farcinica đã được ghi nhận sau tiêm tiêu mỡ vùng mặt ở bệnh nhân không có suy giảm miễn dịch. Nhiễm trùng đã thuyên giảm với liệu pháp amoxicillin-clavulanate.

  6. 06Lâm sàng trên người2024

    Deoxycholic Acid for Submental Convexity: A MAUDE Database Analysis

    Gibson AC, Kompelli A, Saadi C, Patel VA, Saadi RA, Shokri T · Craniomaxillofacial Trauma & Reconstruction · phân tích hồi cứu các báo cáo tác dụng phụ MAUDE của FDA về tiêm deoxycholic acid

    Trong số các báo cáo tác dụng phụ được phân tích, sưng quá mức chiếm 24%, yếu dây thần kinh nhánh hàm dưới 19% và hoại tử da 14%. Hai bệnh nhân cần nhập viện để xử trí hoại tử, cả hai đều có bệnh lý toàn thân nền.

  7. 07Lâm sàng trên người2021

    Improvements in Submental Contour up to 3 Years After ATX-101: Efficacy and Safety Follow-Up of the Phase 3 REFINE Trials

    Humphrey S, Cohen JL, Bhatia AC, Green LJ, Green JB, Bowen B · Aesthetic Surgery Journal · theo dõi dài hạn những người đáp ứng REFINE-1/REFINE-2, 224 người được ghi danh (113 ATX-101, 111 giả dược), lên đến 3 năm

    Uy trì đáp ứng tại năm 3 được báo cáo ở 82,4% nhóm ATX-101 so với 65,0% nhóm giả dược. Không có tác dụng phụ liên quan đến điều trị mới nào được báo cáo trong suốt giai đoạn theo dõi.

  8. 08Lâm sàng trên người2016

    REFINE-1, a Multicenter, Randomized, Double-Blind, Placebo-Controlled, Phase 3 Trial With ATX-101, an Injectable Drug for Submental Fat Reduction

    Jones DH, Carruthers J, Joseph JH, Callender VD, Walker P, et al. · Dermatologic Surgery · thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi có đối chứng giả dược pha 3, 256 người trưởng thành nhận ATX-101 so với 250 người nhận giả dược có mỡ dưới cằm

    Cải thiện một cấp độ hoặc hơn trong đánh giá mỡ dưới cằm được ghi nhận ở 70,0% người nhận ATX-101 so với 18,6% người nhận giả dược. Liệt dây thần kinh nhánh hàm dưới được báo cáo ở 4,3% đối tượng được điều trị và được mô tả là chủ yếu nhẹ, thoáng qua và hồi phục không có di chứng.

  9. 09Lâm sàng trên người2016

    ATX-101 for reduction of submental fat: A phase III randomized controlled trial

    Humphrey S, Sykes J, Kantor J, Bertucci V, Walker P, et al. · Journal of the American Academy of Dermatology · thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược pha 3 REFINE-2, khoảng 258 người tham gia mỗi nhóm

    Cải thiện tổng hợp một cấp độ hoặc hơn được ghi nhận ở 66,5% người nhận ATX-101 so với 22,2% người nhận giả dược. Trong số các tác dụng phụ được báo cáo, 85,7% khu trú tại vị trí tiêm và được đặc trưng là nhẹ hoặc trung bình.

  10. 10Lâm sàng trên người2014

    Efficacy, patient-reported outcomes and safety profile of ATX-101 (deoxycholic acid), an injectable drug for the reduction of unwanted submental fat: results from a phase III, randomized, placebo-controlled study

    Ascher B, Hoffmann K, Walker P, Lippert S, Wollina U, Havlickova B · Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology · thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược pha 3, 360 người trưởng thành có mỡ dưới cằm, hai mức liều ATX-101

    Cả hai nhóm liều ATX-101 đều cho thấy cải thiện do bác sĩ đánh giá về mỡ dưới cằm lớn hơn so với giả dược (58,3-62,3% so với 34,5%). Các thước đo sự hài lòng do bệnh nhân báo cáo cũng được cải thiện, và các tác dụng phụ được báo cáo chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình và khu trú tại vùng tiêm.

  11. 11Lâm sàng trên người2009

    Randomized double-blind clinical trial of subcutaneously injected deoxycholate versus a phosphatidylcholine-deoxycholate combination for the reduction of submental fat

    Rotunda AM, Weiss SR, Rivkin LS · Dermatologic Surgery · thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi, 32 người trưởng thành có thể đánh giá được có mỡ dưới cằm, deoxycholate đơn thuần so với phosphatidylcholine-deoxycholate

    Cả hai công thức chỉ tạo ra thay đổi thẩm mỹ tối thiểu, với điểm cải thiện trung vị là 0,5 trên thang đo được sử dụng. Không phát hiện sự khác biệt đáng kể về hiệu quả hoặc tác dụng phụ giữa deoxycholate đơn thuần và tổ hợp phosphatidylcholine-deoxycholate.

  12. 12Động vật in vivo2025

    Peripheral Nerve Injury After Deoxycholic Acid (ATX-101) Injection in an Experimental Rat Model

    Chi D, Pinni S, Maloy S, Llaneras N, Hunter DA, et al. · Aesthetic Surgery Journal · mô hình dây thần kinh tọa chuột so sánh tiêm ATX-101 trong bó sợi thần kinh với đối chứng saline

    Tiêm ATX-101 trong bó sợi thần kinh tạo ra tổn thương 75% (SD 15%) sợi thần kinh so với 7% ở đối chứng saline. Mô học chỉ ra một mô hình tổn thương tủy hủy với thoái hóa Wallerian rõ ràng tại hai tuần.

  13. 13In vitro2026

    Extracellular phosphatidylcholine functions as a noncanonical TLR4 activator to drive adipocyte lipolysis and apoptosis

    Lim DS, Bae KL, Pyo MK, Ko JH, Choi JK, et al. · Frontiers in Pharmacology · tế bào mỡ 3T3-L1 phơi nhiễm với phosphatidylcholine ở nồng độ 0-25 mg/mL

    Phosphatidylcholine làm giảm khả năng sống của tế bào mỡ theo cách phụ thuộc nồng độ và gây ra hiện tượng phân giải mỡ và apoptosis. Ức chế TLR4 đã làm giảm các hiệu ứng này, cho thấy vai trò của trục tín hiệu TLR4-NF-kappaB-TNF-alpha.

  14. 14In vitro2004

    Detergent effects of sodium deoxycholate are a major feature of an injectable phosphatidylcholine formulation used for localized fat dissolution

    Rotunda AM, Suzuki H, Moy RL, Kolodney MS · Dermatologic Surgery · các xét nghiệm ly giải tế bào in vitro và phơi nhiễm mô lợn/người với các thành phần công thức phosphatidylcholine-deoxycholate tiêm

    Ly giải tế bào do công thức phosphatidylcholine tiêm tạo ra được cho là chủ yếu do phụ liệu sodium deoxycholate của nó, hoạt động tương đương với các chất tẩy rửa phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Các tác giả mô tả tác dụng này là phá vỡ màng không đặc hiệu thay vì một tác động chuyển hóa qua trung gian phosphatidylcholine.

  15. 15Đánh giá2026

    Injection lipolysis in aesthetic medicine: mechanisms, clinical safety, and clinical applications

    Ao Y, Zhou Y · Frontiers in Medicine · tổng quan tường thuật về cơ chế tiêm tiêu mỡ, an toàn và chỉ định

    Tổng quan đã mô tả deoxycholic acid như chất phá vỡ tế bào mỡ một cách ưu tiên với tính chọn lọc mô tương đối và xác định túi mỡ dưới cằm là chỉ định được ghi nhận tốt nhất. Hoại tử da và tổn thương thần kinh đã được báo cáo là hậu quả của kỹ thuật tiêm không đúng cách.

  16. 16Đánh giá2024

    Lipolytic agents for submental fat reduction: Review

    Park SY, Kim SB, Wan J, Felice F, Yi KH · Skin Research and Technology · bài tổng quan tường thuật về các tác nhân tiêu mỡ được sử dụng trong vùng dưới cằm

    Bài tổng quan so sánh aminophylline, phosphatidylcholine và deoxycholic acid, lưu ý rằng cơ chế của một số tác nhân vẫn chưa được đặc trưng hóa hoàn toàn. Các tác giả nhấn mạnh giải phẫu vùng dưới cằm là trung tâm để tránh tổn thương thần kinh mạch máu.

  17. 17Đánh giá2022

    Injection lipolysis with phosphatidylcholine and sodium deoxycholate-Is it really worth the risk?

    Fratczak A, Polak K, Szczepanek M, Waliczek M, Bergler-Czop B · Dermatologic Therapy · bình luận/thư xem xét an toàn của tiêm tiêu mỡ phosphatidylcholine-sodium deoxycholate pha chế

    Các tác giả đặt câu hỏi về cân bằng nguy cơ-lợi ích của tiêm tiêu mỡ phosphatidylcholine và sodium deoxycholate. Các mối quan ngại được nêu ra tập trung vào gánh nặng tác dụng phụ so với độ mạnh của dữ liệu hiệu quả hỗ trợ.

Hạn chế

Những gì bằng chứng này không xác lập được.

Không có thử nghiệm lâm sàng được bình duyệt ngang hàng, báo cáo ca bệnh hoặc nghiên cứu cơ chế nào về công thức mang nhãn hiệu 'Lemon Bottle' được xác định trong Europe PMC hoặc PubMed, do đó thành phần, hiệu lực và hồ sơ an toàn của nó không được đặc trưng hóa độc lập trong tài liệu khoa học. Bằng chứng có đối chứng cho các sản phẩm phosphatidylcholine-deoxycholate pha chế, cho các vị trí trên cơ thể ngoài vùng dưới cằm và cho kết quả dài hạn vượt quá ba năm vẫn còn hạn chế, và các thử nghiệm so sánh với phương pháp phẫu thuật hoặc thiết bị giảm mỡ phần lớn vắng mặt.

Câu hỏi thường gặp về nghiên cứu.

Lemon Bottle là gì?

Lemon Bottle là dung dịch nghiên cứu 10 ml đã pha trộn sẵn thuộc danh mục dung dịch tiêu mỡ, được tiếp thị như sự kết hợp của riboflavin, bromelain và phosphatidylcholine có nguồn gốc từ lecithin. Nó được cung cấp nghiêm ngặt cho nghiên cứu phòng thí nghiệm về hóa sinh của các hợp chất thành phần.

Tài liệu nghiên cứu nói gì về các dung dịch phosphatidylcholine?

Tổng quan được trích dẫn theo dõi lịch sử nghiên cứu tiêm phosphatidylcholine, và một nghiên cứu đối ch조 ngẫu nhiên có kiểm soát đã xem xét các chế phẩm phosphatidylcholine–deoxycholate ở cấp độ tế bào mỡ. Đáng chú ý, tài liệu đó cho rằng phần lớn hoạt tính quan sát được trong ống nghiệm là do chất tẩy rửa đồng dung môi deoxycholate chứ không phải do chính phosphatidylcholine.

Bản thân Lemon Bottle đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm có đối chứng chưa?

Chưa. Công thức cụ thể chưa là chủ đề của các thử nghiệm có đối chứng đã công bố, và thành phần của nó không được chuẩn hóa trong tài liệu đã được phản biện. Chỉ có nghiên cứu cấp độ thành phần được trích dẫn trên trang này, và không nên rút ra kết luận nào về hỗn hợp từ đó.

Riboflavin và bromelain đóng vai trò gì trong nghiên cứu được trích dẫn?

Riboflavin là tiền chất của các coenzyme flavin FAD và FMN, tham gia vào các phản ứng oxy hóa ty thể. Bromelain là phức hợp enzyme phân giải protein có nguồn gốc từ dứa được đặc trưng bởi enzym học tiêu huyết sợi và chống phù nề. Cả hai tài liệu đều mô tả hóa sinh tổng quát, không phải tác dụng của sản phẩm này.

Có sẵn trong danh mục của chúng tôi

Chỉ cho mục đích nghiên cứu. Không dùng cho người, chẩn đoán, điều trị hoặc phòng ngừa bất kỳ tình trạng nào. Không có nội dung nào trên trang này là lời khuyên y tế và không có nghiên cứu nào được tóm tắt ở đây nên được hiểu là khuyến nghị.