Giao hàng trong ngày tại Phuket

Giỏ hàng của bạn

Giỏ hàng của bạn đang trống

Bắt đầu duyệt

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng trên €500.

Tạm tính€0
Tiến hành thanh toán
Chuyển hóaThuốc được phê duyệt

Tesamorelin

Nghiên cứu đã công bố và cơ sở bằng chứng

Tesamorelin (TH9507) là một chất tương tự tổng hợp của hormone giải phóng hormone tăng trưởng ở người (GHRH), kích thích tiết hormone tăng trưởng nội sinh theo nhịp xung qua thụ thể GHRH. Nó đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng pha 3 đa trung tâm quy mô lớn ở những người mắc HIV và có mỡ bụng dư thừa, trong đó mô mỡ nội tạng là điểm cuối chính, và sau đó được phê duyệt cho chứng loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV. Các thử nghiệm do các nhà nghiên cứu khởi xướng sau đó đã mở rộng công trác sang mỡ gan trong NAFLD/MASLD, các điểm cuối thần kinh nhận thức trong suy giảm nhận thức nhẹ và ở người mắc HIV, cũng như khối nạc và chức năng thể chất. Tài liệu gần đây chủ yếu là các phân tích tổng hợp về các thử nghiệm loạn dưỡng mỡ do HIV, các tổng quan về MASLD và sinh lý thần kinh tiền lâm sàng của chất chủ vận GHRH.

Các nghiên cứu được trích dẫn
15
Xuất bản từ 2023 trở đi
11
Bài báo mới nhất
2026
Xem xét lần cuối
thg 8 2026

Các chủ đề lặp lại trong tài liệu

  • Loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV và giảm mô mỡ nội tạng
  • Phân suất mỡ gan, NAFLD/MASLD ở người mắc HIV
  • Truyền tín hiệu thụ thể GHRH và nhịp xung GH nội sinh
  • Nhận thức, kết nối não và suy giảm nhận thức nhẹ
  • Bảo tồn khối cơ nạc và chức năng thể chất
  • Tín hiệu an toàn: cân bằng glucose, đau khớp, tăng IGF-1

Định danh hợp chất

CAS
218949-48-5
PubChem
16137828
Định danh hóa học

Tesamorelin là gì, về mặt hóa học.

Công thức phân tử
C221H366N72O67S
Khối lượng phân tử
5136 g/mol
Số CAS
218949-48-5
PubChem CID
16137828
Còn được viết là

TH 9507

Các con số này lấy từ bản ghi PubChem của hợp chất này và mô tả dạng base tự do. Peptide đông khô thường được cung cấp dưới dạng muối acetate hoặc trifluoroacetate và chứa nước dư, nên khối lượng bột trong lọ không giống với khối lượng phân tử nêu trên. Độ tinh khiết sắc ký trên giấy chứng nhận phân tích cũng không giải quyết được sự khác biệt đó — cách đọc giấy chứng nhận phân tích giải thích lý do.

Bằng chứng

15 nghiên cứu đã công bố.

Sắp xếp theo độ mạnh của thiết kế nghiên cứu, sau đó theo thời gian gần đây. Mỗi mục đều liên kết đến bản ghi nguồn để có thể kiểm tra kết quả với bài báo thay vì tin theo lời chúng tôi.

  1. 01Đánh giá hệ thống2026

    Efficacy and Safety of Tesamorelin in People Living With HIV (PLWH) With Lipodystrophy: A Systematic Review and Meta-Analysis

    Ditta AM, et al. · Journal of the International Association of Providers of AIDS Care · tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp 4 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, 909 người tham gia mắc loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV

    Phân tích gộp báo cáo giảm mô mỡ nội tạng và vòng eo cũng như tăng khối cơ nạc với tesamorelin 2 mg so với giả dược. Các tác giả cũng ghi nhận tỷ lệ ngừng điều trị cao hơn và các tác dụng bất lợi liên quan đến hormone tăng trưởng ở các nhánh điều trị.

  2. 02Đánh giá hệ thống2026

    Body composition, hepatic fat, metabolic, and safety outcomes of Tesamorelin, a GHRH analogue, in HIV-associated lipodystrophy: A meta-analysis of randomized controlled trials

    Badran AS, et al. · Obesity Research & Clinical Practice · phân tích tổng hợp 5 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng trong loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV

    Tesamorelin có liên quan đến giảm mô mỡ nội tạng (chênh lệch trung bình -27,71 cm2), mỡ thân và mỡ gan, cũng như tăng khối cơ nạc (chênh lệch trung bình 1,42 kg). Các biến cố bất lợi được báo cáo bao gồm đau khớp, đau cơ và dị cảm.

  3. 03Lâm sàng trên người2026

    The effect of growth hormone-releasing hormone on cognition and brain connectivity in adults with cognition ranging from normal to mild cognitive impairment

    Stewart CE, et al. · eNeurologicalSci · nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng giả dược, n=22 người lớn có nhận thức bình thường đến suy giảm nhận thức nhẹ, tesamorelin 1 mg, 10 tuần

    Điều trị GHRH liều thấp không có liên quan trực tiếp đến thay đổi có ý nghĩa trong các thước đo nhận thức của nghiên cứu qua 10 tuần. Phân tích học máy về dữ liệu hình ảnh xác định các khác biệt ứng viên về kết nối trong các vùng não liên quan đến nhận thức.

  4. 04Lâm sàng trên người2026

    Tesamorelin as an Adjunct to Exercise for Improving Physical Function in HIV (TRIUMPH): a clinical trial protocol

    Erlandson KM, et al. · BMJ Open · phác đồ thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, dự kiến n=100 người lớn ít vận động từ 50-80 tuổi mắc HIV, 24 tuần điều trị cộng 24 tuần mở rộng tập luyện (NCT06554717)

    Phác đồ mô tả một thử nghiệm kiểm tra tesamorelin kết hợp với tập luyện, với các điểm cuối bao gồm chức năng thể chất, chất lượng cơ, chất lượng cuộc sống và các chỉ số chuyển hóa. Không có dữ liệu kết cục nào được báo cáo, vì bài báo chỉ mô tả thiết kế nghiên cứu.

  5. 05Lâm sàng trên người2025

    Effects of Tesamorelin on Neurocognitive Impairment in Persons With HIV and Abdominal Obesity

    Ellis RJ, et al. · The Journal of Infectious Diseases · thử nghiệm đa trung tâm ngẫu nhiên pha 2, n=73 người mắc HIV và béo phì vùng bụng, 6 tháng

    Thay đổi nhận thức trong nhóm ở nhánh tesamorelin gần đạt nhưng không đạt mức ý nghĩa (P=0,060), và sự khác biệt giữa các nhóm so với chăm sóc tiêu chuẩn không có ý nghĩa (P=0,673). Giảm vòng eo lớn hơn được quan sát thấy ở nhánh tesamorelin.

  6. 06Lâm sàng trên người2024

    Efficacy and safety of tesamorelin in people with HIV on integrase inhibitors

    Russo SC, et al. · AIDS · thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược, 31 người hoàn thành (15 tesamorelin, 16 giả dược) mắc HIV đang dùng thuốc ức chế integrase, 12 tháng

    Tesamorelin có liên quan đến giảm mỡ nội tạng, mỡ gan và tỷ lệ mỡ thân/chi so với giả dược ở những người tham gia đang nhận phác đồ ức chế integrase. Tần suất biến cố bất lợi tương tự giữa các nhóm.

  7. 07Lâm sàng trên người2019

    Effects of tesamorelin on non-alcoholic fatty liver disease in HIV: a randomised, double-blind, multicentre trial

    Stanley TL, et al. · The Lancet HIV · thử nghiệm đa trung tâm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược, n=61 người mắc HIV và NAFLD, 12 tháng

    Phân suất mỡ gan giảm nhiều hơn ở nhóm tesamorelin so với nhóm giả dược, với kích thước hiệu ứng tuyệt đối là -4,1% (p=0,018). Tại thời điểm 12 tháng, 35% người nhận tesamorelin so với 4% người nhận giả dược có phân suất mỡ gan dưới 5%.

  8. 08Lâm sàng trên người2014

    Effect of tesamorelin on visceral fat and liver fat in HIV-infected patients with abdominal fat accumulation: a randomized clinical trial

    Stanley TL, et al. · JAMA · thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược, n=48 (28 tesamorelin, 22 giả dược) mắc HIV và tích tụ mỡ bụng, 6 tháng

    Mô mỡ nội tạng giảm 34 cm2 với tesamorelin so với tăng 8 cm2 với giả dược (p=0,005). Mỡ gan, được đo bằng tỷ lệ phần trăm lipid trên nước, cho thấy giảm ròng 2,9%.

  9. 09Lâm sàng trên người2012

    Effects of growth hormone-releasing hormone on cognitive function in adults with mild cognitive impairment and healthy older adults: results of a controlled trial

    Baker LD, et al. · Archives of Neurology · thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi có đối chứng giả dược, 137 người hoàn thành (66 người có suy giảm nhận thức nhẹ), tesamorelin, 20 tuần

    Phân tích theo ý định điều trị cho thấy tác động có lợi của GHRH lên thước đo nhận thức tổng hợp (P=0,03), với tín hiệu mạnh nhất ở chức năng điều hành (P=0,005). Tác động được quan sát thấy ở cả nhóm suy giảm nhận thức nhẹ và nhóm người lớn tuổi khỏe mạnh.

  10. 10Lâm sàng trên người2007

    Metabolic effects of a growth hormone-releasing factor in patients with HIV

    Falutz J, et al. · The New England Journal of Medicine · thử nghiệm đa trung tâm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược, n=412 bệnh nhân mắc HIV và tích tụ mỡ bụng, 26 tuần

    Mô mỡ nội tạng giảm 15,2% ở nhóm tesamorelin và tăng 5,0% ở nhóm giả dược (p<0,001). Triglyceride giảm 50 mg/dL với tesamorelin so với tăng 9 mg/dL với giả dược (p<0,001).

  11. 11Động vật in vivo2026

    Growth hormone-releasing hormone attenuates amyloid deposition and neuroinflammation in Alzheimer's disease models

    Pedrolli F, et al. · Cell Death & Disease · tế bào gốc thần kinh hồi hải mã chuột và tế bào u nguyên bào thần kinh người trong ống nghiệm; chuột chuyển gen 5xFAD được điều trị bằng chất chủ vận GHRH MR-409

    GHRH(1-44)NH2 thúc đẩy sự sống sót và biệt hóa tế bào gốc thần kinh dưới tác động của amyloid-beta và kích hoạt truyền tín hiệu cAMP/PKA/CREB, ERK1/2 và PI3K/Akt. Ở chuột 5xFAD, MR-409 giảm lắng đọng amyloid-beta, phosphoryl hóa tau, tăng sinh tế bào thần kinh đệm và biểu hiện cytokine tiền viêm mà không làm thay đổi GH hay IGF-1 toàn thân.

  12. 12Đánh giá2026

    Pharmacologic Treatments for the Preservation of Lean Body Mass During Weight Loss

    Arora G, et al. · Journal of Clinical Medicine · tổng quan tường thuật về các tác nhân được nghiên cứu để bảo tồn cơ trong quá trình giảm cân

    Bài tổng quan đã xếp tesamorelin vào nhóm các chất tác động lên GHRH được xem xét về khả năng giảm thiểu mất khối nạc, cùng với bimagrumab và enobosarm. Bài tổng quan đã tóm tắt các bằng chứng thử nghiệm hiện có và lưu ý rằng dữ liệu cụ thể về bảo tồn khối nạc trong quá trình giảm cân bằng dược lý vẫn còn hạn chế.

  13. 13Đánh giá2025

    Metabolic dysfunction-associated steatotic liver disease in people with HIV

    Gattu AK, et al. · Current Opinion in HIV and AIDS · tổng quan tường thuật về dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị MASLD ở người mắc HIV

    Tổng quan tóm tắt gánh nặng bệnh gan nhiễm mỡ cao hơn ở người mắc HIV và các phương pháp chẩn đoán được sử dụng. Nó mô tả các nghiên cứu chuyên biệt về chất chủ vận thụ thể GLP-1 và chất tương tự GHRH tesamorelin là bằng chứng điều trị đặc hiệu HIV chính cho đến nay.

  14. 14Đánh giá2025

    Growth hormone-releasing hormone receptor (GHRH-R) and its signaling

    Halmos G, et al. · Reviews in Endocrine and Metabolic Disorders · tổng quan cơ chế về cấu trúc thụ thể GHRH, biến thể nối và truyền tín hiệu hạ nguồn

    Tổng quan mô tả biểu hiện thụ thể GHRH ở tuyến yên và ngoài tuyến yên, sinh học biến thể nối và truyền tín hiệu phụ thuộc cAMP được kích hoạt bởi các chất chủ vận GHRH. Nó phác thảo các bối cảnh điều trị trải rộng từ ung thư học, nội tiết học, béo phì và đái tháo đường.

  15. 15Đánh giá2025

    GHRH in diabetes and metabolism

    Steenblock C, et al. · Reviews in Endocrine and Metabolic Disorders · tổng quan về tác động của GHRH và chất tương tự GHRH lên điều hòa chuyển hóa và sinh học tiểu đảo tụy

    Tổng quan báo cáo rằng GHRH và các chất tương tự của nó tăng cường sự sống sót của tế bào beta tụy sản xuất insulin trong ống nghiệm và trong các mô hình động vật. Nó cũng tóm tắt sự tham gia của trục GHRH trong béo phì và chuyển hóa glucose.

Hạn chế

Những gì bằng chứng này không xác lập được.

Bằng chứng có đối chứng ngoài béo phì nội tạng liên quan đến HIV và gan nhiễm mỡ vẫn còn hạn chế: các thử nghiệm về nhận thức có quy mô nhỏ và không nhất quán, thử nghiệm thần kinh nhận thức HIV quy mô lớn gần đây nhất không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm, và chưa có điểm cuối dựa trên mô học trong MASLD hoặc dữ liệu kết cục tim mạch hay ung thư dài hạn được thiết lập. Tác động lên chức năng thể chất và bảo tồn khối nạc ở các quần thể không mắc HIV vẫn đang được nghiên cứu, với phác đồ TRIUMPH đã được công bố nhưng chưa có kết quả báo cáo.

Câu hỏi thường gặp về nghiên cứu.

Tesamorelin là gì?

Tesamorelin là chất tương tự tổng hợp của hormone giải phóng hormone tăng trưởng (GHRH 1-44) với cải tiến hexenoyl ổn định hóa tại đầu N-terminus của nó. Nó được nghiên cứu trong các nghiên cứu về t신hiệu thụ thể GHRH, tính nhịp điệu hormone tăng trưởng và trục IGF-1.

Tesamorelin khác với CJC-1295 và ipamorelin như thế nào?

Cả ba đều xuất hiện trong nghiên cứu về trục hormone tăng trưởng, nhưng thông qua các cơ chế khác nhau. Tesamorelin và CJC-1295 là các chất tương tự GHRH tác động lên thụ thể GHRH, trong khi ipamorelin là chất bắt chước ghrelin tác động lên thụ thể chất tiết hormone tăng trưởng (GHS-R1a). Tesamorelin được phân biệt bởi tài liệu lâm sàng lớn của nó và trình tự GHRH toàn phần được cải tiến tối thiểu.

Các thử nghiệm về rối loạn mỡ liên quan HIV đã báo cáo gì?

Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược đa trung tâm năm 2007 trên 412 bệnh nhân HIV với tích tụ mỡ bụng đã báo cáo giảm 15,2% mô mỡ nội tạng trong 26 tuần so với tăng 5,0% ở nhóm giả dược, và giảm triglyceride 50 mg/dL so với tăng 9 mg/dL ở nhóm giả dược. Phân tích tổng hợp năm 2026 của năm RCT đã báo cáo chênh lệch trung bình mô mỡ nội tạng gộp là -27,71 cm2 và tăng khối lượng cơ thể nạc 1,42 kg. Các tác dụng phụ được báo cáo trong các thử nghiệm đó bao gồm đau khớp và đau cơ.

Có sẵn trong danh mục của chúng tôi

Chỉ cho mục đích nghiên cứu. Không dùng cho người, chẩn đoán, điều trị hoặc phòng ngừa bất kỳ tình trạng nào. Không có nội dung nào trên trang này là lời khuyên y tế và không có nghiên cứu nào được tóm tắt ở đây nên được hiểu là khuyến nghị.